Đề tài áp dụng sản xuất sạch hơn cho quán café q café & studio tại thành phố hồ chí minh.
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cà phê (gốc từ café trong tiếng Pháp) là một loại thức uống màu đen có chứa chất
caffein và được sử dụng rộng rãi, được sản xuất từ những hạt cà phê được rang lên,
từ cây cà phê. Cà phê được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỉ thứ 9, khi nó được khám
phá ra từ vùng cao nguyên Ethiopia. Từ đó, nó lan ra Ai Cập và Yemen, và tới thế kỉ
thứ 15 thì đến Armenia, Ba Tư, Thổ Nhĩ Kỳ và phía bắc Châu Phi. Từ thế giới
Hồi giáo, cà phê đến Ý, sau đó là phần còn lại của Châu Âu,Indonesia và Mĩ. Ngày nay,
cà phê là một trong những thức uống thông dụng toàn cầu.
Hiện nay, với xu thế hiện đại, các quán café xuất hiện khắp nơi với đủ loại hình và
dịch vụ kinh doanh khác nhau. Việc xuất hiện các quán cafe đã góp phần phục vụ nhu
cầu giải trí, giải khát của con người, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động,
đem lại những lợi ích cạnh tranh về kinh tế, xã hội. Tuy nhiên do những lợi ích về kinh
tế và nhiều nguyên nhân khác mà vấn đề môi trường đã không được quan tâm đúng
mức. Lượng chất thải ra ngày càng nhiều không qua xử lý đã làm ảnh hưởng đến đời
sống của con người và môi trường sống của các loài sinh vật khác, các vấn đề khác
cũng nảy sinh kèm theo như vấn đề nước thải, chất thải rắn, khí thải làm ô nhiễm môi
trường.
Vì vậy trong giai đoạn hội nhập như hiện nay chúng ta cần phải có những biện pháp
giải quyết đồng thời cả vấn đề môi trường và kinh tế.
Hiện nay sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn
thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng cũng như giảm thiểu
chi phí để xử lý chất thải.
Xuất phát từ nhận thức trên, đề tài “Áp dụng sản xuất sạch hơn cho quán café Q café &
Studio tại thành phố HCM” không chỉ giúp cho việc cắt giảm chi phí, đóng góp vào
việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí, giúp tăng lợi ích kinh tế
cho quán.
1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích các công đoạn trong quá trình sản xuất.
Đề xuất các cơ hội thực hiện sản xuất sạch hơn.
Lựa chọn các giải pháp thích hợp.
Thực hiện và duy trì các giải pháp đã lựa chọn.
1.3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tế về tình hình hoạt động của quán.
Thu thập số liệu, thông tin.
Quan sát và tìm hiểu trực tiếp qui trình sản xuất và phương pháp sản xuất tại quán.
1.4.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Quy trình sản xuất của quán
Xác định đầu vào và đầu ra của mỗi công đoạn sản xuất.
Xác định nguyên nhân phát sinh dòng thải.
Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn.
Chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn khả thi với điều kiện hiện tại của quán.
1.5.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì đây là một trong những giải pháp phòng ngừa ô nhiễm
hiệu quả nhất, đem lại lợi ích cao về mặt kinh tế bằng cách đưa các yếu tố môi trường
vào thiết kế và phát triển dịch vụ kinh doanh quán café như:
+ Cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng
có hiệu quả hơn và tái sử dụng.
+ Giảm ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải,
khí thải.
+ Tạo hình ảnh tốt hơn cho quán café, môi trường làm việc tốt hơn, cải thiện sức khỏe
con người.
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Q café & Studio nằm ở 99B Võ Thị Sáu, P. 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, gần Công
viên Lê Văn Tám. Do nằm gần trung tâm Sài Gòn nên tiện lợi cho khách đến đây uống
nước và thư giãn.
2.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁN CAFE
Quy mô: mỗi ngày bán được 100-150 ly nước, ngày cuối tuần ( Thứ 7 và Chủ Nhật),
ngày lễ có thể bán được 200-500 ly nước (Chưa tính thức ăn)
Diện tích: Diện tích 370m2
3
Nguồn nhân lực: Gồm 1 chủ quán, 1 quản lý và 6 nhân viên, 1 bảo vệ.
Thời gian hoạt động: 08:00 AM - 10:00 PM
Giờ nhận khách cuối: 09:30 PM
4
2.3. SẢN PHẨM PHỤC VỤ
I. CAFE
II. TRÀ
YAOURT-
III. NƯỚC
DINH
IV. SINH TỐ
- NƯỚC ÉP
V. THỨC ĂN
NHANH
SIRÔ
DƯỠNG
Cafe
Trà lipton
Chanh
Dâu
Mì xào trứng
Café đá
Bạc hà
Chanh dây
Bơ
Mì gói trứng
Cafe sữa nóng
Đào
Chanh muối
Dừa
Mì xào bò
Cafe sữa đá
Dâu
Cam vắt
Sa-bô-chê
Khoai tây
chiên
Cafe capuchino Cam
Tắc
Cà chua
Cá viên chiên
Cafe latte
Chanh dây
Dừa
Cà rốt
Xúc xích
Bạc xỉu
Tắc
Sâm dứa
Thơm
Cacao nóng
Trà bí đao
Cocktail
Táo
Cacao đá
Trà sữa
Xí muội
Nho
5
Sữa tươi
Hồng trà
Chocolate
Lục trà
Xoài
2.4. TRANG THIẾT BỊ
Bàn vuông: 32 cái
Ghế mây: 10 cái
Gối đệm ngồi: 103 cái Quạt:
2 cây
Đèn treo tường: 13 cái
Đèn chùm: 3 cái
Máy lạnh: 3 cái
Đàn piano: 1 cây
Máy vi tính: 1 máy
TV: 1 cái
Loa: 4 cái
Tủ lạnh: 1 tủ
Tủ đông: 1 tủ
Máy xay sinh tố: 1 máy
Bếp gas: 1 cái
Chén, dĩa: 50 cái
Đế lót ly: 200 cái
Mâm bưng nước cho nhân viên: 7 cái
Ly nhỏ uống trà đá: 200 ly
Ly uống café sữa nóng: 50 ly
Ly uống cà phê đá: 50 ly
Ly uống cam vắt, uống sinh tố: 100 ly
Fin pha café: 30 cái
Ly pha chế: 4 cái
Muỗng nhỏ: 70 cái
6
CHỦ QUÁN
QUẢN LÝ
NHÂN VIÊN 1
NHÂN VIÊN 2
NHÂN VIÊN 3
BẢO VỆ
Muỗng lớn: 100 cái
Cây khuấy nước (cam vắt, Lipton, nước khác, ...): 100 cái
Bình thủy: 2 cái
Bình chứa cà phê pha sẵn: 1 cái
Kệ lớn đựng ly bằng Inox: 2 cái
Các loại chai, lọ khác đựng một số thứ khác (đường, muối, chanh muối, …): 1 bộ Sơ đồ
tổ chức
2.5. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
a. Môi trường không khí
Chủ yếu là khói thải từ việc hút thuốc lá của khách ra vào quán, ngoài ra còn có khí thải
từ việc nấu nướng, chế biến thức ăn, thức uống trong quán.
Bụi bặm trong quá trình vệ sinh quán.
Khói thải từ xe máy, xe ô tô xung quanh khuôn viên sân vườn của quán.
Ô nhiễm tiếng ồn từ việc mở tivi, loa xuyên suốt thời gian hoạt động.
b. Môi trường nước
Nước bẩn chủ yếu xuất phát từ sinh hoạt của quán như rửa ly, phin cà phê…sau đó thải
trực tiếp vào nguồn xả.
Nước sinh hoạt của nhân viên trong quán.
7
Ngoài ra còn nước bẩn từ việc nấu nướng, nấu ăn không qua xử lý mà đổ trực tiếp xuống
cống hoặc thùng rác, gây ô nhiễm môi trường.
c. Chất thải rắn
Chất thải rắn: bã café, vỏ trái cây, vỏ chai, lon sữa, lon nước ngọt, túi nilon, ly nhựa, khăn
giấy, chai thủy tinh,…
Chất thải rắn của quán café: 70 kg/tháng.
Chất thải nguy hại: Chất thải lỏng trong sinh hoạt, chế biến, dầu thải trong chiên nấu, các
loại chất thải bao bì , chất hấp thụ , giẻ lau, vật liệu lọc…
Chất thải nguy hại của quán café: 3 kg/tháng
8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
3.1. ĐỊNH NGHĨA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Theo Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) sản xuất sạch hơn được định
nghĩa như sau: “ SXSH là việc áp dụng liên tục một chiến lược môi trường phòng
ngừa tổng hợp đối với quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ để tăng hiệu quả sinh
thái, giảm nguy cơ cho con người và môi trường”.
- Đối với quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng
lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả
các chất thải tại nơi phát sinh.
- Đối với sản phẩm, SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt
chu kỳ tuổi thọ sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến thải bỏ sản phẩm
không còn dùng được.
- Đối với dịch vụ, SXSH kết hợp những lợi thế về môi trường vào thiết kế và
cung cấp dịch vụ.
- SXSH đòi hỏi chúng ta thay đổi thái độ ứng xử, thực hiện quản lý môi trường có
trách nhiệm và đánh giá các phương án công nghệ.
3.2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Đánh giá SXSH là một quá trình tổng hợp nhằm nghiên cứu và triển khai các giải pháp
9
SXSH, đánh giá hiệu quả của quá trình SXSH phục vụ cho việc duy trì và cải thiện hoạt
động SXSH.
SXSH là một quá trình liên tục. Do đó sau khi kết thúc một đánh giá SXSH, đánh giá
tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa.
Đánh giá SXSH là một quá trình lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ:
10
11
3.3. CÁC GIẢI PHÁP VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các
thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp sản xuất
sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:
3.4. LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụ
nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít. Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có
tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15%!
Tại sao vậy ? Các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn là doanh nghiệp đã giảm
thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể đạt sản lượng cao hơn, chất
lượng ổn định, tổng thu nhập kinh tế cũng như tính cạnh tranh cao hơn.
Các lợi ích của sản xuất sạch hơn
•
Cải thiện hiệu suất sản xuất;
•
Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
•
Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;
•
Giảm ô nhiễm;
12
•
Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;
Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn; và
•
Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn.
•
13
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hàm lượng glucid của cà chua bi chiếm tỷ lệ tương
đối cao, còn các thành phần khác ít. Đặc biệt hàm lượng các vitamin trong cà chua rất
cao với hàm lượng vitamin C chiếm 20 - 40 mg/100g, vitamin A chiếm 1,2 - 1,6
mg/100g, đây là cơ sở đánh giá chất lượng và dinh dưỡng tốt nhất và đặc trưng của cà
chua mang lại.
1.3.1.4. Công dụng của cà chua bi đối với sức khỏe.
Cà chua bi cũng được sử dụng như cà chua thông thường để chế biến thức ăn hằng
ngày, trong công nghiệp và còn được sử dụng làm ra các sản phẩm độc đáo đang được
sử dụng rộng rãi.
Trong chế biến thực phẩm hàng ngày cà chua bi được sử dụng rộng rãi trong các món
salat, các món nhồi nhân như thịt nhồi cà chua, cà chua nhồi cá,...
Sinh tố từ cà chua được mọi người sử dụng rộng rãi trong đời sống. Cà chua bi sử
dụng làm mứt, nước uống giải khát bổ dưỡng. Đây là sản phẩm đang được ưa chuộng
hiện nay và là đặc sản của Đà Lạt.
Lượng canxi và vitamin K dồi dào trong cà chua giúp hình thành và giúp xương chắc
khỏe. Lợi ích này thấy rất rõ khi bổ sung cà chua vào chế độ ăn của trẻ. Khi gãy xương,
ăn nhiều cà chua là cách rất tốt giúp xương mau liền.
Vitamin A, vitamin C và beta-carotene có trong cà chua hoạt động như các chất chống
oxy hóa trong máu làm sạch các gốc tự do gây tổn hại đến máu. Cà chua càng đỏ càng
chứa nhiều beta-carotene, một loại chất đặc biệt cần cho máu.
Bên cạnh đó, cà chua còn chứa nhiều vitamin K, loại vitamin cần thiết giúp ngăn ngừa
xuất huyết.
Một trong những lợi ích sức khỏe của cà chua mới được phát hiện gần đây là ngăn chặn
hiện tượng tắc nghẹn của gan. Vì vậy, cà chua giúp phòng tránh bệnh xơ gan. Thành
phần hóa học có trong nước ép cà chua là liều thuộc tự nhiên giúp hòa tan sỏi mật từ
gan, một căn bệnh khá phố biến hiện nay. Do đó, bổ sung cà chua đủ lượng là cách
tuyệt vời để những người hay uống rượu giảm bớt các tác hại xấu của rượu.
Cà chua chứa nhiều vitamin C, kali giúp giảm lượng cholesterol xấu căn nguyên gây
nên các bệnh liên quan đến huyết áp. Vì vậy, cà chua rất hữu ích trong việc ngăn ngừa
đột quỵ, đau tim và các biến chứng về tim khác.
Vitamin A là nguồn dinh dưỡng giúp duy trì và cải thiện thị lực, vì vậy ăn cà chua sẽ
giúp bạn có một đôi mắt khỏe mạnh. Ăn cà chua thường xuyên là cách để bạn có được
tầm nhìn tối khi trời tối.
Một thành phần có lợi trong cà chua đó là Chromium, Chromium giúp giảm lượng
đường trong máu, từ đó giúp bệnh nhân tiểu đường kiểm soát được bệnh của mình.
1.3.1.5. Các dạng sản phẩm chế biến từ cà chua bi
14
Trong công nghiệp cà chua bi cũng được sử dụng trong đồ hộp cá sốt cà, cà chua bi
CHƯƠNG 4: TIẾN HÀNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH
HƠN
4.1. THU THẬP SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN
Hiện trạng sử dụng năng lượng trong 1 tháng
Năng lượng
Đơn vị
Thành tiền
Điện
kWh
7.426.250 VND
Nước
Mét khối (m3)
1.830.130 VND
Hiện trạng sử dụng nguyên vật liệu trong 1 tháng
Nguyên vật liệu
Đơn vị
Thành tiền
Café
Kg
300.000 VND
Bột hương liệu
Kg
830.000 VND
Trái cây
Kg
300.000 VND
Đường
Kg
150.000 VND
4.2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÒNG
Dựa vào sơ đồ dòng cho từng công đoạn được lựa chọn làm trọng tâm kiểm toán
SXSH, cân bằng vật liệu được tiến hành dựa trên số lượng nguyên liệu đầu vào, đầu
ra và dòng phát thải trong một tháng của quán cafe.
Đầu vào
Công đoạn
Đầu ra
Tổng tiền điện phải trả: 6.696.300
Thực tế quán phải trả tiền điện là: 7.426.250 VND
15
Tiến hành so sánh mức phí lý thiết mà quán phải trả với hóa dơn tiền điện hàng tháng
(lấy trung bình), ta thấy có sự chệnh lệch khá lớn, với mức phí: Tổng số tiền chênh
lệch: 7.426.250 – 6.696.300= 729.950 VND
Như vậy ta thấy có sự thất thoát năng lượng điện.
Tương tự với tổng lượng nước sử dụng trong 1 tháng: 110 m3 x13500 =1.485.000 +
Thuế 74.250 + Phí BVMT 148.500 => Tổng tiền nước phải trả: 1.707.750 VND
Thực tế quán phải trả tiền nước là: 1.830.130 VND
Tổng số tiền chênh lệch: 1.830.130- 1.707.750 = 122.380 VND
Như vậy ta thấy có sự tiêu hao năng lượng nước.
4.4. ĐỊNH GIÁ DÒNG THẢI
Với trọng tâm kiểm toán đã lựa chọn việc định giá dòng thải dựa trên số lượng và đặc
tính dòng thải. Các chi phí liên quan đến định giá : chi phí thất thoát nguyên nhiên
vật liệu, chi phí xử lý chất thải.
Nguyên liệu
Đơn giá
Café
70.000 VND/kg
Bột hương liệu
130.000 VND/kg
Trái cây (tùy loại)
30-70.000 VND/kg
Đường
18.000 VND/kg
Nước
13.500 VND/m3
Điện
3.900 VND/kWh
Bảng định giá dòng thải/ tháng
Dòng thải
Định lượng dòng thải
Đặc tính dòng thải
Bột café rơi vãi
3 kg/ tháng
Bột khô, khó thu dọn
Bột dính vào thành máy
5 kg/tháng
Bột ướt, chứa nhiều
16
thành phần khác.
xay
Nước dư
50 lít
Nước có lẫn bột café dư
hoặc các chất thải hữu cơ
trong quá trình pha chế( vỏ
trái cây, hột trái cây, thức
ăn thừa..) không thể sử
dụng lại.
Điện hao phí
Khó tính toán được
Không thu gom lại được
Hơi nhiệt trong quá trình
nấu nướng
Khó tính toán được
Phân tán tự do vào
Chai, lọ, vỏ lon, ly nhựa…
30 kg/ tháng
Chất thải rắn
Xác cà phê, vỏ trái cây...
8 kg/ tháng
Chất thải rắn
Thức ăn dư thừa
8 kg/ tháng
Chất thải rắn
Nước thải
900 lít
Lượng nước thải từ việc
không khí
sinh hoạt, pha chế của
quán
Lượng đường hao phí
2 kg/ tháng
Đường dư thừa trong quá
trình pha chế hoặc do rơi
vãi
4.5. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP SXSH
4.5.1. Phân tích nguyên nhân
STT Dòng Thải
Công Đoạn
Nguyên Nhân
Giải pháp SXSH
17
1
Bột café rơi Xay nhuyễn, pha Do tay nghề người
vãi
cafe
pha café kém.
Cẩn thận hơn khi đổ bột
Thu gom bột rơi vãi để tránh
Do máy xay không lãng phí.
kín, xay nhanh.
2
Bột dính vào Xay cà phê
thành máy
xay
Xay nhiều làm café
bị nén, dính vào máy
xay.
Vét bột kỹ hơn
Thu gom bột rơi vãi để
tránh lãng phí.
Người lấy bột không
kỹ, vét bột chưa sạch
3
Nước dư
Trong quá trình Do không cân đo
Trước khi pha chế/ chế biến
pha café hoặc đong đếm kỹ lượng phải đong kỹ liều lượng cần
chế biến thức ăn nước cần dùng để pha dùng để tránh dư thừa.
chế/ nấu nướng, dẫn
đến sử dụng không
hết, còn dư không thể
tái sử dụng lần sau
18
4
Điện hao phí Máy lạnh, dàn
đèn, tivi, loa,
máy vi tính…
Chưa có cách thiết kế Tiết kiệm điện bằng cách thay
hợp lí giúp giảm
thiểu lượng điện năng
tiêu thụ. Thiết bị đã
quá cũ Sử dụng thiết
bị điện không cần
thiết
( bật quạt, đèn, máy
lạnh thường xuyên
khi không cần thiêt,
mở tủ lạnh thường
xuyên, không đóng
kín cửa khi bật điều
hòa…)
bóng đèn tiết kiệm năng lượng
(bóng đèn huỳnh quang, đèn
halogen hiệu năng) Tắt bớt các
thiết bị điện không cần thiết, tốt
nhất là rút phích cắm khi không
sử dụng.
Hạn chế dùng kính cho phòng
máy lạnh vì đặc tính của kính là
“bẫy nhiệt”, nhiệt vào phòng sẽ
không thể thoát ra và máy lạnh
sẽ hoạt động nhiều hơn, tắt bớt
máy lạnh khi quán
vắng khách. Nên kiểm tra các
cửa sổ, cửa phòng trước khi
mở máy để tránh thất thoát hơi
lạnh và lãng phí điện. Nên
dùng quạt thay máy lạnh. Vệ
sinh các thiết bị điện thường
xuyên.
5
Hơi nhiệt
Dùng xoong, chảo phù hợp,
19
Trong lúc nấu
nướng
Nhiệt năng cung cấp không dùng quá to để
cho quá trình nấu
tránh hao phí nhiệt năng
nướng tỏa ra môi
khi đun nấu.
trường ngoài
Đậy vung khi nấu, chỉnh lử
a
phù hợp.
Sử dụng nồi thủy tinh chịu
nhiệt giúp giảm thờ i gian
đun nấu.
Để thực phẩm nguội, bớt
lạ trước khi đun nấu.
6
6
Chai, lọ, vỏ Sau khi sử
dụng hoặc
lon, ly
đựng làm đồ
uống cho
nhựa…
khách
Không tận dụng
Xác cà phê, Sau khi pha
vỏ trái cây... chế.
Không xử lý tốt, vứt Sàng lọc, phân loại lại các chất
bừa bãi gây ra mùi
thải hữu cơ để tái sử dụng
hôi và ô nhiễm.
(nếu được).
Sau khi khách
ăn uống.
7
nh
Thức ăn dư
thừa
triệt để
Cái nào còn dùng được thì vệ
sinh lại và sử dụng tiếp. Thu
gom lại và bán làm phế liệu.
Thu gom và bỏ vào giỏ rác
đúng nơi quy định.
Quá trình nấu Không tính toán kỹ Tính toán kỹ lượng thức ăn cần
nướng. Sau khi lượng thức ăn cần
thiết trong quá trình chế biến và
khách ăn uống
thiết dẫn đến dư thừa phục vụ cho khách.
trong quá trình chế
biến.
Cải thiện tay nghề nhân viên.
Tay nghề nhân viên
không tốt (cắt hư,
làm hư, nấu khét…).
20